Home / Từ vựng tiếng Nhật / Từ vựng tiếng Nhật bài 8 Minna – Học từ vựng với Flashcard

Từ vựng tiếng Nhật bài 8 Minna – Học từ vựng với Flashcard

Từ vựng tiếng Nhật bài 8 sẽ cung cấp một lượng kiến thức lớn hơn nhiều so với 7 bài trước đó, bao gồm 65 từ vựng cùng các ngữ pháp về tính từ tiếng Nhật.

Bài viết sẽ tóm tắt kiến thức trong bài 8 Minna. Bên cạnh đó, Minder cũng sẽ hướng dẫn bạn đọc học từ vựng với ứng dụng Flashcard hoàn toàn Miễn phí.

Học từ vựng tiếng Nhật bài 8

  • Phần 1: Từ vựng
  • Phần 2: Ngữ pháp

Phần 1: Từ vựng

Từ vựng tiếng Nhật bài 8 giới thiệu khoảng 65 từ vựng mới. Dưới đây là bảng tổng hợp từ vựng, bên cạnh đó là phần phiên âm và dịch nghĩa.

Từ vựng Phiên âm Dịch nghĩa
みにくい  <minikui> xấu
しずかな <shizukana> yên tĩnh
きれいな  <kirena> (cảnh) đẹp, xinh (gái), sạch
ハンサムな  <hansamuna> đẹp trai
にぎやかな <nigiyakana> nhộn nhịp
ゆうめいな <yuumeina> nổi tiếng
しんせつな <shinsetsuna> tử tế
げんきな <genkina> khỏe
ひまな <himana> rảnh rỗi
いそがしい <isogashii> bận rộn
べんりな <benrina> tiện lợi
すてきな <sutekina> tuyệt vời
おおきい <ookii> to lớn
ちいさい <chiisai> nhỏ
あたらしい <atarashii> mới
ふるい <furui>
いい <ii> tốt
わるい <warui> xấu
あつい <atsui> (trà) nóng
つめたい <tsumetai> (nước đá) lạnh
あつい <atsui> (trời) nóng
さむい <samui> (trời) lạnh
むずかしい <muzukashii> (bài tập) khó
やさしい <yasashii> (bài tập) dễ
きびしい <kibishii> nghiêm khắc
やさしい <yasashii> dịu dàng, hiền từ
たかい <takai> đắt
やすい <yasui> rẻ
ひくい <hikui> thấp
たかい <takai> cao
おもしろい <omoshiroi> thú vị
つまらない <tsumaranai> chán
おいしい <oishii> ngon
まずい <mazui> dở
たのしい <tanoshii> vui vẻ
しろい <shiroi> trắng
くろい <kuroi> đen
あかい <akai> đỏ
あおい <aoi> xanh
さくら <sakura> hoa anh đào
やま <yama> núi
まち <machi> thành phố
たべもの <tabemono> thức ăn
ところ <tokoro> chỗ
りょう <ryou> ký túc xá
べんきょう <benkyou> học tập ( danh từ )
せいかつ <seikatsu> cuộc sống
(お)しごと <(o)shigoto> công việc
どう <dou> như thế nào
どんな <donna> ~nào
どれ <dore> cái nào
とても <totemo> rất
あまり~ません(くない) <amari~masen(kunai)> không~lắm
そして <soshite>
~が、 ~ <~ga,~> ~nhưng~
おげんきですか <ogenki desu ka> Có khỏe không ?
そうですね <sou desu ne> Đúng vậy nhỉ. / Ừ nhỉ.
ふじさん <fujisan> Núi Phú Sĩ
びわこ <biwako> Hồ Biwaco
シャンハイ <SHANHAI> Thượng Hải
しちにんのさむらい <shichi nin no samurai> Bảy người võ sĩ đạo (tên phim)
きんかくじ <kinkakuji> Chùa Vàng ( tên chùa)
なれます <naremasu> quen (với cái gì đó)
にほんのせいかつになれましたか <nihon no seikatsu ni naremashita ka> Đã quen với cuộc sống Nhật Bản chưa ?
もう いっぱいいかがですか <mou ippai ikaga desu ka> Thêm một ly nữa nhé
いいえ、けっこうです <iie, kekkou desu> Thôi, tôi đủ rồi.(Từ chối khi đã đủ không muốn nhận thêm nữa)
そろそろ、しつれいします <sorosoro, shitsureishimasu> Đến lúc tôi phải về.
また いらっしゃってください <mata irashshatte kudasai> Lần sau anh( chị, …) lại đến chơi nhé.

Phần 2: Ngữ pháp

Phần Ngữ pháp của Từ vựng tiếng Nhật bài 8 Minna sẽ đề cập đế Tính từ tiếng Nhật, bao gồm 2 loại:

  • いけいようし <ikeiyoushi> : tính từ đuôi い<
  • なけいようし <nakeiyoushi> : tính từ đuôi な<na>

học từ vựng tiếng nhật bài 8

1. Tính từ đuôi な<na>

a. Thể khẳng định ở hiện tại:

Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です<desu>
Ví dụ:
バオさんはしんせつです
<Bảo san wa shinsetsu desu.>
(Bảo thì tử tế )
このへやはきれいです
<kono heya wa kirei desu.>
(Căn phòng này thì sạch sẽ.)

b. Thể phủ định ở hiện tại:

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません <ja arimasen>, không có です<desu>
Ví dụ:
Aさんはしんせつじゃありません
<A san wa shinsetsu ja arimasen>
(A thì không tử tế.)
このへやはきれいじゃありません
<kono heya wa kirei ja arimasen>
(Căn phòng này thì không sạch sẽ.)

c. Thể khẳng định trong quá khứ

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした <deshita>
Ví dụ:
Aさんはげんきでした
<A san wa genki deshita>
(A thì đã khỏe.)
Bさんはゆうめいでした
<B san wa yuumei deshita>
(B thì đã nổi tiếng.)

d. Thể phủ định trong quá khứ

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありませんでした <ja arimasen deshita>

Ví dụ:

Aさんはげんきじゃありませんでした
<A san wa genki ja arimasen deshita>
(A thì đã không khỏe.)
Bさんはゆうめいじゃありませんでした
<B san wa yuumei ja arimasen deshita>
(B thì đã không nổi tiếng.)

Lưu ý:Khi tính từ な<na> đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữ な<na> vào.

Ví dụ:

Aさんはげんきじゃありませんでした
<A san wa genki ja arimasen deshita>
(A thì đã không khỏe.)

Đúng: vì không có chữ な<na> đằng sau tính từ.
Aさんはげんきなじゃありませんでした
<A san wa genki na ja arimasen deshita>
Sai: vì có chữ な<na> đằng sau tính từ.

e. Theo sau tính từ là danh từ chung

Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ な<na>

Ví dụ:

ホーチミンしはにぎやかなまちです
<Ho Chi Minh shi wa nigiyaka na machi desu>
(Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.)
Quốcさんはハンサムなひとです
<Quốc san wa HANSAMU na hito desu>
<Quốc là một người đẹp trai >

Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.

2. Tính từ đuôi い<i>

a. Thể khẳng định ở hiện tại:

Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です<desu>

Ví dụ:

このとけいはあたらしいです
<kono tokei wa atarashii desu>
(Cái đồng hồ này thì mới.)
わたしのせんせいはやさしいです
<watashi no sensei wa yasashii desu>
(Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)

b. Thể phủ định ở hiện tại:

Khi ở phủ định, tính từ い<i> sẽ bỏ い<i> đi và thêm vào くない<kunai>、vẫn có です<desu>

Ví dụ:

ベトナムのたべものはたかくないです
<BETONAMU no tabemono wa taka kunai desu>
(Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.)

Ở câu trên, tính từ たかい<takai> đã bỏ い<i> thêm くない<kunai> thành たかくない<taka kunai>

c. Thể khẳng định trong quá khứ

Ở thể này, tính từ い<i> sẽ bỏ い<i> đi và thêm vào かった<katta>, vẫn có です<desu>

Ví dụ:

きのうわたしはとてもいそがしかったです。
<kinou watashi wa totemo isogashi katta desu>
(Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)
ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đã bỏ い<i> thêm かった<katta> thành いそがしかった<isogashi katta>

d. Thể phủ định trong quá khứ

Ở thể này, tính từ い<i> sẽ bỏ い<i> đi và thêm vào くなかった<kuna katta>, vẫn có です<desu>

Ví dụ:

きのうわたしはいそがしくなかったです。
<kinou watashi wa isogashi kuna katta desu>
(Ngày hôm qua tôi đã không bận.)
ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đã bỏ い<i> thêm くなかった<kuna katta> thành いそがしくなかった<isogashi kuna katta>

Lưu ý: Đối với tính từ い<i> khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng.
Ví dụ: いそがしい<isogashii> khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là いそがしい<isogashii>

e. Theo sau tính từ là danh từ chung

Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ い<i>

Ví dụ:

ふじさんはたかいやまです。
<fujisan wa takai yama desu>
( Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.

f. Tính từ <i> đặc biệt

Đó chính là tính từ いい<ii> nghĩa là tốt. Khi đổi sang phủ định trong hiện tại, khẳng định ở quá khứ, phủ định ở quá khứ thì いい<ii> sẽ đổi thành よ<yo>, còn khẳng định ở hiện tại thì vẫn bình thường.

Ví dụ:

いいです<ii desu>: khẳng định ở hiện tại
よくないです<yo kunai desu>: phủ định trong hiện tại
よかったです<yo katta desu>: khẳng định ở quá khứ
よくなかったです<yo kuna katta desu>: phủ định ở quá khứ

3. Cách sử dụng あまり<amari> và とても<totemo> 

a. あまり<amari>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không…lắm.

Ví dụ:

Tính từ な<na>

Aさんはあまりハンサムじゃありません。
<A san wa amari HANSAMU ja arimasen>
(Anh A thì không được đẹp trai lắm.)

Tính từ い<i>

にほんのたべものはあまりおいしくないです。
<nihon no tabemono wa amari oishi kunai desu>
(Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.)

b. とても<totemo>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất…..

Ví dụ:

Tính từ な<na>

このうたはとてもすてきです。
<kono uta wa totemo suteki desu>
<Bài hát này thật tuyệt vời>

Tính từ い<i>

このじどうしゃはとてもたかいです。
<kono jidousha wa totemo takai desu>
<Chiếc xe hơi này thì rất mắc.)


4. Các mẫu câu

Bên cạnh kiến thức về tính từ, bài 8 từ vựng Minna cũng sẽ giới thiệu đến các bạn những mẫu câu mới dưới đây. Quả là 1 lượng kiến thức không hề nhỏ đúng không?

từ vựng tiếng nhật sơ cấp bài 8

Mẫu câu 1:

S + は<wa> + どう<dou> + ですか <desu ka>
Cách dùng: Dùng để hỏi một vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính chất như thế nào.

Ví dụ:

ふじさんはどうですか。
<fujisan wa dou desu ka>
<Núi Phú Sĩ thì trông như thế nào vậy?>
ふじさんはたかいです。
<fujisan wa takai desu>
<Núi Phú Sĩ thì cao.)

Mẫu câu 2:

S + は<wa> + どんな<donna> + danh từ chung + ですか<desu ka>
Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính chất như thế nào (tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn)

Ví dụ:

Aさんはどんなひとですか
<A san wa donna hito desu ka>
(Anh A là một người như thế nào vậy ?)
Aさんはしんせつなひとです
<A san wa shinsetsu na hito desu>
(Anh A là một người tử tế.)
ふじさんはどんなやまですか
<Fujisan wa donna yama desu ka>
(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy?)
ふじさんはたかいやまです
<Fujisan wa takai yama desu>
(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)

Cần lưu ý là khi trong câu hỏi từ hỏi là どんな<donna> thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có danh từ chung đi theo sau tính từ い<i> hoặc な<na> theo như ngữ pháp mục e của hai phần 1 và 2.

Mẫu câu 3:

ひと<hito> + の<no> + もの<mono> + は<wa> + どれ<dore> + ですか<desu ka>
Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.

Ví dụ:

Aさんのかばんはどれですか
<A san no kaban wa dore desu ka>
<Cái cặp nào là của anh A vậy ?>
…….このきいろいかばんです
<……kono kiiroi kaban desu>
<…….cái cặp màu vàng này đây.>

Mẫu câu 4:

S + は<wa> + Adj 1 + です<desu> + そして<soshite> + Adj2 + です<desu>
Cách dùng: そして<soshite> là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch ; đắt với dở…..) với nhau, có nghĩa là không những… mà còn….

Ví dụ:

ホーチミンしはにぎやかです、そしてきれいです
<HOーCHIMINH shi wa nigiyaka desu, soshite kirei desu>
<Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ nhộn nhịp mà còn sạch sẽ nữa.>
Aさんはみにくいです、そしてわるいです
<A san wa minikui desu, soshite warui desu>
<Anh A không những xấu trai mà còn xấu bụng nữa.>

Mẫu câu 5:

S + は<wa> + Adj1 + です<desu> + が<ga> + Adj2 + です<desu>
Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu bụng……..).

Ví dụ:

Bさんはハンサムですが、わるいです
<B san wa HANSAMU desu ga, warui desu>
<Anh B tuy đẹp trai nhưng mà xấu bụng.>
ベトナムのたべものはたかいですが、おいしいです
<betonamu no tabemono wa takai desu ga, oishii desu>
<Thức ăn của Việt Nam tuy mắc nhưng mà ngon.>

Trên đây là toàn bộ nội dung Từ vựng tiếng Nhật sơ cấp bài 8. Giờ chúng ta sẽ tìm hiểu cách học từ vựng với ứng dụng Minder nhé.

Học tiếp bài 9 tại đây.


Học từ vựng Miễn phí với Minder

 Android: http://goo.gl/AAOvlX

 iOS: http://goo.gl/peVKlz

 Web: http://minder.vn

Điểm đánh giá

Check Also

từ vựng tiếng nhật bài 47

Từ vựng tiếng Nhật bài 47 Minna – Học từ vựng với Flashcard

Bài 47 Minna No Nihongo sẽ giới thiệu đến các bạn 41 từ vựng tiếng …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.