Home / Ngữ pháp JLPT / Ngữ pháp JLPT N3: ことになる – Cách sử dụng và Ví dụ

Ngữ pháp JLPT N3: ことになる – Cách sử dụng và Ví dụ

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp JLPT N3: ことになる (Koto ni naru). Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Ngữ pháp JLPT N3: ことになる (Koto ni naru)

  • Cách sử dụng
  • Câu ví dụ

Cách sử dụng

Ý nghĩa: Đi đến quyết định, có quyết định phải…

Cấu trúc

N                    + ということになるV-る/ V-ない    +(という)ことになる

Hướng dẫn sử dụng

Diễn đạt nội dung: đã có một quyết định hoặc thỏa thuận, hoặc kết quả nào đó về một hành động trong tương lai. So với trường hợp「ことにする」, trong đó, sự việc ai quyết định, quyết tâm được thể hiện rõ ràng, thì ở trường hợp「ことになる」này điều ấy không rõ rệt.「ことになる」mang nét nghĩa: một kết luận, một kết quả nào đó đã có được một cách tự nhiên, tự động, không rõ do ai tạo ra. Thường dùng ở dạng タ、tức「ことになった」.「こととなる」có cùng một ý nghĩa, là hình thức dùng trong văn viết và có vẻ kiểu cách hơn.

Câu ví dụ

山下さんがマレーシアに赴任することになりました。
Ông Yamashita có quyết định phải sang Malaysia làm việc.
やましたさんがまれーしあにふにんすることになりました。
Yamashita-san ga marēshia ni funin suru koto ni narimashita.

よく話し合った結果、やはり解約ということになった。
Sau khi bàn bạc kĩ lưỡng, kết cục chúng tôi đã quyết định hủy hợp đồng.
よくはなしあったけっか、やはりかいやくということになった。
Yoku hanashiatta kekka, yahari kaiyaku to iu koto ni natta.

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa của Ngữ pháp JLPT N3: ことになる (Koto ni naru). Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark: http://tiengnhat.minder.vn vì chúng tôi sẽ quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật khác.

Điểm đánh giá

Check Also

ngữ pháp JLPT N4 cách sử dụng và ví dụ

400+ ngữ pháp JLPT N4 bắt buộc phải nhớ – Cách sử dụng và Ví dụ

JLPT N4 sẽ không còn đơn giản như kỳ thi N5 (chỉ với 150 cấu …