Home / Ngữ pháp JLPT / Ngữ pháp JLPT N3: ことになる – Cách sử dụng và Ví dụ

Ngữ pháp JLPT N3: ことになる – Cách sử dụng và Ví dụ

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp JLPT N3: ことになる (Koto ni naru). Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Ngữ pháp JLPT N3: ことになる (Koto ni naru)

  • Cách sử dụng
  • Câu ví dụ

Cách sử dụng

Ý nghĩa: Thành ra…, nghĩa là…

Cấu trúc

N + ということになる
V-る/ V-ない + ことになる 

Hướng dẫn sử dụng

Dùng để nói một cách khác, hoặc nhìn từ một góc nhìn khác, để chỉ ra bản chất của sự việc.

Câu ví dụ

このコンテストも今年で7回目ということになりますね。
Thế là cuộc thi này, đến năm nay đã là lần thứ 7 rồi nhỉ.
このこんてすともことしでななかいめということになりますね。
Kono kontesuto mo kotoshi de 7 eme to iu koto ni narimasu ne.

山田君は私の父の弟の子供だから、私と山田君はいとこということになる。
Yamada là con của em trai bố tôi, thế nghĩa là tôi và Yamada là anh em con bác với nhau.
やまだくんはわたしのちちのおとうとのこどもだから、わたしとやまだくんはいとこということになる。
Yamada kun wa watashinochichi no otōto no kodomodakara, watashi to yamada kun wa itoko to iu koto ni naru.

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa của Ngữ pháp JLPT N3: ことになる (Koto ni naru). Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark: http://tiengnhat.minder.vn vì chúng tôi sẽ quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật khác.

Điểm đánh giá

Check Also

ngữ pháp JLPT N4 cách sử dụng và ví dụ

400+ ngữ pháp JLPT N4 bắt buộc phải nhớ – Cách sử dụng và Ví dụ

JLPT N4 sẽ không còn đơn giản như kỳ thi N5 (chỉ với 150 cấu …