Home / Ngữ pháp JLPT / Ngữ pháp JLPT N3: いまだに – Cách sử dụng và Ví dụ

Ngữ pháp JLPT N3: いまだに – Cách sử dụng và Ví dụ

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp JLPT N3: いまだに (Imadani). Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Ngữ pháp JLPT N3: いまだに (Imadani)

  • Cách sử dụng
  • Câu ví dụ

Cách sử dụng

Ý nghĩa: Cho tới bây giờ vẫn còn …

Cấu trúc

いまだに được người nói sử dụng bày tỏ về một sự việc gì kéo dài cho đến lúc nói một cách bất thường.

Hướng dẫn sử dụng

Biểu thị ý nghĩa: “một trạng thái mà mình cho rằng nếu thông thường thì nó không còn như thế nữa, vậy mà trạng thái đó vẫn còn tiếp tục cho tới bây giờ”.

Câu ví dụ

古い信仰が今だに広く行われていることがある。
Cho tới giờ, các tín ngưỡng cũ vẫn còn được thực hiện rộng rãi.
ふるいしんこうがいまだにひろくおこなわれていることがある。
Furui shinkō ga ima dani hiroku okonawa rete iru koto ga aru.

そのレストランは客もめっきり減ってしまったが、いまだにがんばって経営を続けている。
Nhà hàng đó lượng khách giảm rõ rệt, nhưng vẫn cầm cự kinh doanh cho tới bây giờ.
そのれすとらんはきゃくもめっきりへってしまったが、いまだにがんばってけいえいをつづけている。
Sono resutoran wa kyaku mo mekkiri hette shimattaga, imadani ganbatte keiei o tsudzukete iru.

父方の祖母が亡くなって5年もたつというのに、いまだに父方の祖母宛の年賀状が何通か届く。
Bà nội tôi đã mất 5 năm rồi vậy mà cho tới nay vẫn còn mấy tấm thiệp chúc Tết được gửi tới bà.
ちちかたのそぼがなくなって5ねんもたつというのに、いまだにちちかたのそぼあてのねんがじょうがなんつうかとどく。
Chichikata no sobo ga nakunatte 5-nen mo tatsu to iu no ni, imadani chichikata no sobo ate no nengajō ga nantsū ka todoku.

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa của Ngữ pháp JLPT N3: いまだに (Imadani). Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark: http://tiengnhat.minder.vn vì chúng tôi sẽ quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật khác.

Điểm đánh giá

Check Also

ngữ pháp JLPT N4 cách sử dụng và ví dụ

400+ ngữ pháp JLPT N4 bắt buộc phải nhớ – Cách sử dụng và Ví dụ

JLPT N4 sẽ không còn đơn giản như kỳ thi N5 (chỉ với 150 cấu …