Home / Ngữ pháp JLPT / Ngữ pháp JLPT N3: あまりに (も) – Cách sử dụng và Ví dụ

Ngữ pháp JLPT N3: あまりに (も) – Cách sử dụng và Ví dụ

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp JLPT N3: あまりに (も) (Amarini (mo)). Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Ngữ pháp JLPT N3: あまりに (も) (Amarini (mo))

  • Cách sử dụng
  • Câu ví dụ

Cách sử dụng

Ý nghĩa: …Quá sức, …quá chừng, …quá mức

Cấu trúc

Thường đi với tính từ đôi khi cũng đi với động từ.

Hướng dẫn sử dụng

Thường đi với tính từ nhưng cũng có thể đi với động từ. Mức độ biểu thị của tính từ hay động từ đều quá mức suy nghĩ bình thường. Phần lớn trường hợp dùng để biểu thị phê phán hay ý không tốt. Thường đi với 「すぎる」. Ngoài ra cũng thường đi với 「て/ので/から」để diễn tả một sự việc tất yếu sẽ xảy ra do mức độ (của sự việc trước đó) quá cao, hoặc diễn tả một kết quả hay phán đoán rút ra từ sự việc đó.

Câu ví dụ

それはあまりにも突然で、とてもショックでした。
Nó quá đột ngột, tôi đã rất sốc.
それはあまりにもとつぜんで、とてもしょっくでした
Sore wa amarini mo totsuzen de, totemo shokkudeshita.

あまりに速すぎてよく見えない。
Vì quá nhanh nên không thể nhìn thấy rõ.
あまりにはやすぎてよくみえない。
Amarini haya sugite yoku mienai.

あまりにも疲れているので仕事ができない。
Tôi quá mệt nên không thể làm việc được.
あまりにもつかれているのでしごとができない。
Amarini mo tsukarete irunode shigoto ga dekinai.

彼はあまりに子供だから誘惑にかてなかった。
Cậu ấy còn quá trẻ con nên không thể chiến thắng được sự cám dỗ.
かれはあまりにこどもだからゆうわくにかてなかった。
Kare wa amarini kodomodakara yūwaku ni katenakatta.

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa của Ngữ pháp JLPT N3: あまりに (も) (Amarini (mo)). Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark: http://tiengnhat.minder.vn vì chúng tôi sẽ quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật khác.

Điểm đánh giá

Check Also

ngữ pháp JLPT N4 cách sử dụng và ví dụ

400+ ngữ pháp JLPT N4 bắt buộc phải nhớ – Cách sử dụng và Ví dụ

JLPT N4 sẽ không còn đơn giản như kỳ thi N5 (chỉ với 150 cấu …