Home / Ngữ pháp JLPT / 500+ cấu trúc ngữ pháp N2 cần nhớ – Cách sử dụng và Ví dụ
15 ngày Luyện đề JLPT, bất ngờ chưa!

500+ cấu trúc ngữ pháp N2 cần nhớ – Cách sử dụng và Ví dụ

Bài viết sẽ giới thiệu đến các bạn hơn 500 cấu trúc ngữ pháp cần thiết cho kỳ thi năng lực JLPT N2, cùng với cách sử dụng và ví dụ cụ thể.

Click vào từng cấu trúc ngữ pháp dưới đây để xem ý nghĩa, cách sử dụng và một số câu ví dụ.

…かというと (… ka to iu to): Nếu nói là …振り (… furi): Cách, tình trạng, tình hình, dáng vẻ
…ときたひには (… to kita hi ni wa): Ấy mà いまさら … ところで (Imasara… tokorode): Bây giờ cho dù có … đi nữa cũng không…
おきに (Oki ni): Cứ cách… んだった (Ndatta): Phải chi…
としても (To shite mo): Cho dù… しか…ない (Shika… nai): Chỉ còn cách…, đành phải…
…のではなかったか (… node wa nakatta ka): Đã chẳng … à (Nghi vấn) … だけ … (… dake…): … Đến mức tối đa có thể …
にして (Ni shite): Là…nhưng (Liệt kê) それを (Sore o): Vậy mà…bây giờ lại
あくまで (も) (Akumade (mo)): Dù gì cũng chỉ là, …thôi (Quan điểm) … とすれば (… to sureba): Nhìn từ góc độ…
はさておき (Wa sateoki): Tạm gác chuyện…, tạm thời không nghĩ đến… 一方だ (Ippōda): Ngày càng…
いずれにせよ (Izure ni seyo): Đằng nào thì cũng どうやら~そうだ (Dōyara ~-sōda): Dường như là
…ということは…(ということ)だ: Nghĩa là… … ばかりは (… bakari wa): Chỉ…cho …, riêng … thì…
… でしかない (…de shika nai): Chẳng qua cũng chỉ là … なけりゃ (Nakerya): Nếu không …thì …
祭 (に) (Matsuri (ni)): Khi, lúc, nhân dịp … ないことには (… nai koto ni wa): Nếu không…
…とみえる (… to mieru): Thì phải … を契機に (O keiki ni): Nhân dịp, nhân cơ hội, từ khi
… にと思って (… ni to omotte): Để làm…, để cho… にそって (Ni sotte): Dựa theo, theo…
….. ばかりもいられない (….. bakari mo i rarenai): Cũng không thể cứ … mãi được … となったら (… to nattara): Nếu …
… だい (… dai): Ai, gì, sao … thế はいいとしても (Wa ī to shite mo): Dẫu… có chấp nhận
… として…ない (… to shite… nai): Không một… とはいうものの (To hai umonono): Tuy nói là…nhưng…
ならでは (Naradeha): Chỉ có… mới có thể… にどと~ない (Nido to ~ nai): Không…lần thứ hai
~を~として/~を~とする/~を~とした: xem… là…, lấy… làm… だけにかえって (Dake ni kaette): Chính vì…nên lại càng
げ (Ge): Có vẻ からなる (Kara naru): Bao gồm …
… ものではない (… monode wanai): Không nên ども (Domo): Dẫu, tuy
において (Ni oite): Trong lĩnh vực, về mặt (lĩnh vực) につき (Ni tsuki): Vì…nên…
にかかわる (Ni kakawaru): Ảnh hưởng tới…, dính líu với… としたら (To shitara): Giả sử, nếu (Điều kiện giả định)
いったい (Ittai): Không biết là, vậy thì … やら … やら (… yara… yara): Nào là… nào là…
それにしても (Sorenishitemo): Cho dù thế đi nữa, vẫn biết thế nhưng, mà nghĩ cũng lạ せっかく…のだから (Sekkaku… nodakara): Hiếm khi, khó nhọc lắm mới… vậy mà…
これだと (Koredato): Nếu thế này thì なんといっても (Nanto itte mo): Dù thế nào thì …
これいじょう…は … (Kore iji ~you… wa…): Không … thêm nữa ~つつある (~tsutsu aru): Dần dần đang
~からなる(成る) (~ kara naru (naru)): ~Tạo thành từ, hình thành từ~ なんか…ものか (Nanka… mono ka): Tuyệt đối không thèm làm…
における (Ni okeru): Ở, trong… … ものなら (… mononara): Nếu…, lỡ có…
以来 (Irai): Kể từ…, suốt từ… …というほかはない (… to iu hoka wanai): Chỉ có thể nói rằng, quả thật là
いずれ (Izure): Thế nào … cũng sẽ てからでないと (Te karadenaito): Nếu không…thì không…
…は別として (… wa betsu to shite): Không quan trọng, không biết いっさいない (Issai nai): Không hề, không hoàn toàn
末 (に) (Sue (ni)): Sau một hồi… ひととおりではない (Hito tōride wanai): Không phải như bình thường (là được)
~ごとに (~-goto ni): Cứ … lại … ふとした … (Futoshita…): Một …. cỏn con
いちがいに…ない (Ichigaini… nai): Không thể … một cách chung chung …もとうぜん (… mo tōzen): Gần như là, cũng như là
ものの (Mono no): Tuy…nhưng つつ (Tsutsu): Vừa…vừa…
次第 (Shidai): Chừng nào… thì…, ngay sau khi… ったら (Ttara): Tao bảo … thì phải … chứ
… だけの … (… dake no…): Đủ … để … …そのもの (… sonomono): Bản thân…, chính…
せっかくの… (Sekkaku no…): …Hiếm có 抜きに…れない (Nuki ni… renai): Nếu không có… thì không thể…
うえは (Ue wa): Một khi đã…thì phải…, bởi vì…nên đương nhiên… あくまで (も) (Akumade (mo)): Rất, vô cùng (Mức độ mạnh)
… を… とすれば/ … が… だとすれば: Nếu xem… là… ただでさえ (Tadade sae): Bình thường cũng đã
とする (To suru): Diễn tả sự việc ở trạng thái như vậy むしろ (Mushiro): Ngược lại
を込めて (O komete): Dồn nén, gửi gắm んだって (N datte): Nghe nói
べつだんの (Betsudan no): đặc biệt たまえ (Tamae): Hãy
… だけ … (… dake…): Chỉ có … mà không chịu … gì cả におうじて (Ni ōjite): Tương ứng với, phù hợp với, tùy theo
いったん~ば/と/たら (Ittan ~ ba/ to/tara): Một khi… thì… ことだから (Kotodakara): Vì là…nên…
ながす (Nagasu): …lướt qua さっぱりだ (Sapparida): Chẳng có gì đáng phấn khởi, khả quan cả
がたい (Gatai): Khó… からして (Kara shite): Ngay từ…
… ものと考えられる (… mono to kangae rareru): Có thể cho rằng をとおして (O tōshite): Trong suốt…
得ない (Enai): Không thể ~も~なら~も、~も~ば~も: Cũng ~ cũng ~
これいじょう … は…ない (Kore iji ~you… wa… nai): Không có … hơn mức này もうすこしで…そうだった (Mō sukoshi de… sōdatta): Suýt nữa thì…
むきになる (Muki ni naru): Làm dữ… はたして…としても (Hatashite… to shite mo): Giả sử đúng là
… からすると (… kara suruto): Căn cứ trên … としている (To shite iru): Sắp
…といってもいいだろう (… to itte mo īdarou): Dẫu có nói … cũng không sai, cũng có thể nói là … ついに (Tsuini): Cuối cùng, rốt cuộc đã …
…が …なら …も …だ (… ga…nara… mo…da): … Nào thì… nấy … ものだ (… monoda): Nên …
… と考えられている (… to kangae rarete iru): Thường được xem là … からして (… kara shite): Căn cứ trên …
へたをすると (Heta o suruto): Không chừng , biết đâu , suýt chút xíu thì… あまりの~に (Amari no ~ ni): Vì quá
けっして…ない (Kesshite… nai): Nhất quyết không, không bao giờ … ようったって (…-yō ttatte): Dù muốn…đi nữa, dù có định… đi nữa (thì cũng không …)
いまさらのように (Imasara no yō ni): Bây giờ lại … 次第だ (Shidaida): Do đó
…ときているから (… tokite irukara): Vì… đến thế といっては (To itte wa): Nếu nói rằng …
向けに (Muke ni): Dành cho… よりほかに…ない (Yori hoka ni… nai): Không…khác ngoài…, không gì ngoài…
たものではない (Ta monode wanai): Không thể nào いまに (Ima ni): Sắp sửa, ngay bây giờ
~かねない (~ kanenai): Có thể sẽ … さっぱり…ない (Sappari… nai): Chẳng … gì cả, không … mảy may
…だろうに (…darou ni): Có lẽ, chắc hẳn là … にわたって / にわたり (Ni watatte/ ni watari): Trong suốt…, trên toàn…
… としては (… to shite wa): Với… (Vị trí, quan điểm) せっかく…ても (Sekkaku…te mo): Hiếm có cơ hội…vậy mà, có cất công…cũng
だったら (Dattara): Nếu thế thì たっけ (Ta kke): Vậy là, nhỉ
かとおもうほど (Ka to omō hodo): Đến độ tôi nghĩ rằng …とは (… to wa): …Thì thật là (Ngạc nhiên)
なんらの~ も~ない (Nanra no ~ mo ~ nai): Chẳng…một chút nào cả にきまっている (Ni kimatte iru): Nhất định là…
に限って (Ni kagitte): Chỉ vào lúc… ことこのうえない (Koto kono uenai): Không gì có thể … hơn
にともなって / にともない (Ni tomonatte/ ni tomonai): Cùng với…, Càng…càng… にこしたことはない (Ni koshita koto wanai): Là tốt nhất
ものがある (Mono ga aru): Có cảm giác… いまだ (Imada): Cho tới bây giờ vẫn chưa…
さすがに…だけのことはある (Sasuga ni… dake no koto wa aru): Thật chẳng hổ danh là…, như thế…hèn chi にそういない (Ni sō inai): Không sai, đúng là, chính xác là …
にして (Ni shite): Đến…, phải là… (Giai đoạn) なんら~ ない (Nanra ~ nai): Nhất định không làm…
とにかく (Tonikaku): Nói gì đi nữa, nói gì thì nói … ところに (… tokoro ni): Đúng vào lúc
のみ (Nomi): Chỉ có…. ひとり … だけでなく (Hitori… dakedenaku): Không chỉ một mình, không chỉ riêng
べつに (Betsuni): Theo từng どころか…ない (Dokoroka… nai): Nói gì đến… ngay cả… cũng không
ども (Domo): Khiêm nhường, coi thường にさいして / にさいし (Ni sai shite/ ni saishi): Nhân dịp, khi…
おまけに (Omake ni): Đã thế lại còn ても … ても (Te mo…te mo): Dù có … bao nhiêu (lần đi nữa) thì vẫn, … hoài cũng vẫn
さすが (Sasuga): Quả là … có khác, không hổ danh … … か … ないうちに (… ka… nai uchi ni): Vừa mới
~ことなく (~ koto naku): mà không… (làm gì) ~かぎり (~ kagiri): ~Với điều kiện là A/ trong khi còn là A/ trong phạm vi là A thì B.
といえば…ぐらいのことだ (To ieba… gurai no kotoda): Nếu nói về … thì chỉ là … どちらかというと (Dochira ka to iu to): Nhìn chung, có thể nói
…振り (… furi): Sau … から… にいたるまで (… kara… ni itaru made): Từ… cho đến… tất cả đều
あえて~ない (Aete ~ nai): Không phải cố tìm cách でもあり, でもある (Demo ari, de mo aru): Vừa là…vừa là…
にこたえて / にこたえ (Ni kotaete/ ni kotae): Đáp ứng… をつうじて (O tsūjite): Trong suốt…
…のだった (… nodatta): Thế mà, vậy mà (Cảm thán) ではなかろうか (Dewa nakarou ka): Chắc, có lẽ
にかかわらず / にかかわりなく: Cho dù có…hay không … ばかりか (… bakari ka): Không chỉ … mà còn …
というと…のことですか (To iu to… no kotodesu ka): Có phải là…hay không? (Gọi là) 一方では…他方では (Ippō dewa… tahōde wa): Một mặt thì…mặt khác thì…
すなわち (Sunawachi): Tức là …. はんいで (….-han i de): Trong phạm vi
上で (Ue de): Khi…, trong quá trình… につれて / につれ (Ni tsurete/ ni tsure): Càng…càng…, Cùng với…
向く (Muku): Phù hợp と共に (To tomoni): Cùng với …
をして…させる (O shite… sa seru): Khiến cho, làm cho … だけ … (… dake…): Tùy thích, muốn … bao nhiêu thì … bấy nhiêu
…まい (…mai): Không có ý định làm gì…, quyết không… あげく (Ageku): Sau một thời gian dài… cuối cùng thì…
ところで…ない (Tokorode… nai): Dù có, cho dù, dẫu cho…cũng không じつのところ (Jitsu no tokoro): Thật tình (Mà nói)
につけ~につけ (Ni tsuke ~ ni tsuke): Dù…dù… 別に~ない (Betsuni ~ nai): Không…đặc biệt, không…lắm
~ぎみ (~-gimi): Có vẻ hơi, có cảm giác … でも~のに (Demo ~noni): Ngay cả… còn…, vậy thì…
でもない (Demo nai): Cũng không phải…, không có vẻ gì tỏ ra…. にしても~にしても (Ni shite mo ~ ni shite mo): Cho dù là…hay…
… ばかり… (… bakari…): … Có thể nói là, dường như… …より (も) むしろ (… yori (mo) mushiro): Thà là… còn hơn, có khi lại…còn hơn
一通り (Hitotōri): Về cơ bản, (làm) qua, xong きっかけ (Kikkake): Dịp, cơ hội
たいてい (Taitei): Thường thường, nói chung ながら (も) (Nagara (mo)): Tuy…nhưng
…といけない (… to ikenai): Nếu … thì khốn …のだった (… nodatta): Phải chi mình…., thì mình đã…rồi (Hối hận)
たちまち (Tachimachi): Ngay lập tức, đột nhiên たいした … ではない (Taishita…de wanai): Không phải là một … đáng nể (quan trọng)
まず…だろう/ …まい (Mazu…darou/ …mai): Chắc chắn, chắc là… これでは (Korede wa): Nếu thế này thì
… ないもの (だろう) か (… nai mono (darou) ka): Muốn…, phải chi có thể…, ước… について / につき (Ni tsuite/ ni tsuki): Cho mỗi…
あえて~ば (Aete ~ ba): Tôi xin đánh bạo nói rằng, cố tìm cách… しかしながら (Shikashinagara): Tuy nhiên
いつしか (Itsushika): Tự lúc nào không biết はたして…した (Hatashite… shita): Quả nhiên là … thật
ないでもない (Nai demonai): Không phải là không 次第だ (Shidaida): Tùy thuộc ở…
なお (Nao): Ngoài ra (Điều kiện đính kèm) … に限りでは (… ni kagiride wa): Trong giới hạn phạm vi của nguồn thông tin, có thể nói được điều gì.
…といった (… to itta): Như … …とやら (… to yara): Nghe đâu
~というふうに (~ to iu fū ni): ~Theo cách, kiểu như …となれば (… to nareba): Nếu …
あくまで (も) (Akumade (mo)): Kiên quyết, kiên định, quyết tâm (Ý chí) たいがい (Taigai): Thường thường, nói chung
… はずみ…. (… hazumi….): Thế là それにしては (Sore ni shite wa): Vậy mà, so với mức bình thường thì, thế thì
を…とする (O… to suru): Xem…là… ことに (Kotoni): Thật là
につけ (Ni tsuke): Hễ…là luôn… …だい (… dai): … Đấy, mới (thật) là …
… に限り (… ni kagiri): Ngoại lệ, đặc biệt chỉ giới hạn dành cho một số đối tượng めったな (Mettana): Không…bừa bãi, lung tung
やがて (Yagate): Chẳng bao lâu sau にほかならない (Ni hokanaranai): Chính là, không gì khác …
ときとして (Toki to shite): Có lúc いまでこそ (Ima de koso): Bây giờ thì
を除いて(は) (O nozoite (wa)): Ngoại trừ… ないである (Naidearu): Vẫn chưa…
どうにかなる (Dōnika naru): Có thể xoay xở được, đâu vào đấy … っぱなし (…-ppanashi): Suốt, hoài (Liên tục)
… ものと考えられている (… mono to kangae rarete iru): Người ta cho rằng… …ものとおもっていた (… mono to omotte ita): Cứ ngỡ là…
…かのように見える (… ka noyōnimieru): Dường như, cứ như … こととする (… koto to suru): Quy định rằng…, cho rằng
…とすると (… to suruto): Nếu… (Điều kiện xác định) …だけのことだ (… dake no kotoda): Chỉ có thế thôi, chỉ cần .. là được, chỉ việc …
最中 (Saichū): Ngay trong lúc, đúng vào lúc まで (Made): Thậm chí, đến cả
…は別として (… wa betsu to shite): Ngoại trừ…ra còn thì ことから (Koto kara): Vì…nên…
… としては (… to shite wa): Xét theo…, xét về… (Khác với mức trung bình) せいか (Sei ka): Chắc là do…chăng
たりなんかして (Tari nanka shite): …Chẳng hạn (Bởi vì, bằng cách) …ものと考えられている (… mono to kangae rarete iru): Người ta cho rằng…
…通す (… tōsu): … Suốt, một mạch đến cuối にしてみれば / にしてみたら (Ni shite mireba/ ni shite mitara): Đối với…thì…
ないものか (Nai mono ka): Không thể…hay sao にしたがって / にしたがい (Ni shitagatte/ ni shitagai): Theo…
〜甲斐がある(〜かいがある) (〜 kai gāru (〜 kai ga aru)): ~Đáng どことなく (Dokotonaku): Nào đó, đâu đó
ずにすむ (Zu ni sumu): Khỏi phải…, tránh được …きれない (… kirenai): Không thể … hết, … không xuể
とはべつに (To wa betsuni): khác với, riêng ra, ngoài ra さすがの…も (Sasuga no… mo): Đến cả…cũng
よりいっそ (Yori isso): Thà… còn hơn… にちがいない (Ni chigainai): Chắc hẳn, chắc chắn
なにやら (Naniyara): Gì đó, thế nào ấy ~のぼる (~ noboru): Lên tới…
… ところで (… tokorode): Dẫu, dù … ようだったら (Yōdattara): Nếu như…
~っこない (~ kkonai): Tuyệt đối không ~ ~ぬく (~ nuku): Làm tới cùng, đến cùng
がないでもない (Ga nai demonai): Không phải là không có … からみると (… kara miru to): Đối với …, theo nhận định của …
にしたがって (Ni shitagatte): Càng…càng…, Cùng với… ことだろう (Kotodarou): Rất nhiều, biết bao
あまり(に) (Amari (ni)): Vì quá… に~れない (Ni ~ renai): Muốn…mà không…được, không cách nào … nổi
なお (Nao): Hơn nữa, vẫn, trái lại (Mức độ) てはいられない (Te wa i rarenai): Không thể cứ…
(か)とおもうと / (か)とおもったら ((ka) to omou to/ (ka) to omottara): vừa mới thì lập tức… なるべく (Narubeku): Cố gắng hết sức
…でも (… demo): Cho dù phải… vẫn …ことだ (… kotoda): Sao ma, qua đỗi…
ないではいられない / ずにはいられない (Naide wa i rarenai/zu ni haira renai): Không thể ngừng… といえば…が (To ieba… ga): Nếu nói … thì … nhưng
だとすると (Datosuruto): Nếu thế thì … となっては (… to natte wa): Trong trường hợp …
すえ (Sue): Sau rất nhiều… …か…ないか (… ka… nai ka): Có hay là không
にしたら (Ni shitara): Đối với… よりほかない (Yori hoka nai): Chỉ còn cách là
だから…のだ (Dakara… noda): Thảo nào, hèn chi ついに (Tsuini): Cuối cùng, rốt cuộc đã không …
へたに (Heta ni): Không cẩn thận 一方 (Ippō): Còn thì…ngược lại
…とばかりはいえない (… to bakari wa ienai): Không thể khi nào cũng cho rằng じつをいうと (Jitsu o iu to): Nói thật với anh chứ, chẳng giấu gì anh chứ
どころのさわぎではない (Dokoro no sawagide wanai): Đâu phải lúc có thể làm chuyện… せっかく…のだったら (Sekkaku… nodattara): Đã bỏ công…thì…
… からみて (… karamite): Căn cứ trên ではあるが (Dewa aru ga): Thì…nhưng
ことはならない (Koto wa naranai): Không được とはいうものの (To hai umonono): Tuy nói vậy nhưng…
…くらいの…しか…ない (… kurai no… shika… nai): Chỉ … cỡ … thôi にあたる (Ni ataru): Tương ứng với, tức là, trùng với
あげくのはてに (は) (Ageku no hate ni (wa)): Cuối cùng không chịu nổi nữa nên… …ったら (… ttara): Đã nói là … mà
くれまいか (Kuremai ka): Giúp cho… (tôi) ひととおりの…. (Hito tōri no….): …. Bình thường (như người khác, như mọi nkhi)
ではいられない (De wa i rarenai): Không thể cứ…mãi ことで (Koto de): Về, liên quan đến
どうりで (Dōri de): Chả trách, hèn gì … だなんて (Da nante): Lại bảo là …, nói theo kiểu … thì thật là
だとすれば (Datosureba): Nếu thế thì ~きり(~切り) (~ kiri (~-kiri)): Kể từ khi, sau khi
すくなくとも (Sukunakutomo): Ít nhất cũng さい (Sai): Lúc, khi…
…ったって (… ttatte): Cho dù … thì cũng … 以上 の (Ijō no): … Vượt quá …
…てもともとだ (…te motomotoda): Như ban đầu, như cũ, như không … とは (… to wa): … nghĩa là (Trích dẫn)
とかく…がちだ (Tokaku…-gachida): Dễ như thế, có khuynh hướng như vậy にもとづいて (Ni motodzuite): Dựa trên…
それどころか (Soredokoroka): Đâu phải chỉ dừng ở mức, đâu phải chỉ có …はもとより /…はもちろん (… wa motoyori/ … wa mochiron): Không chỉ … mà còn …
…とは (… to wa): Là, nghĩa là … (Định nghĩa) たまらない (Tamaranai): …không chịu được
… に限らず (… ni kagirazu): Không chỉ … mà còn …, không những….mà còn よりしかたがない (Yori shikata ga nai): Chỉ còn cách…
抜きで (Nuki de): Bỏ ra, loại ra もっぱら (Moppara): Ai cũng…
にして (Ni shite): Thật là… (Nhấn mạnh) からする (Kara suru): Trở lên, ít nhất cũng
… も … も (… mo… mo): … Hay … thì cũng ~が~だけに (~ ga ~ dake ni): Chính vì… nên …
…とすると (… to suruto): Giả sử…, trong trường hợp (Điều kiện giả định) をもとに(して) (O moto ni (shite)): Căn cứ trên…
とはいいながら (To hai inagara): Biết thế において (Ni oite): Ở, tại, trong, trên (tình huống)
~ものか (~ mono ka): Vậy nữa sao… どうにかする (Dōnika suru): Tìm cách, xoay xở
かろう (Karou): Có lẽ (のこと) となると ((no koto) to naru to): Cứ nói tới…thì…
限り (Kagiri): Chừng nào mà… なくともよい (Nakutomo yoi): Không cần phải
そのとたん (Sono to tan): Ngay lúc đó …の…ないの (… no… nai no): Rằng… hay không
…ばかりだ (… bakarida): Chỉ còn chờ … là xong (Hoàn tất) にめんして (Ni men shite): Nhìn ra (Đối diện)
ふと … と (Futo… to): Bất giác… thì… …ほうがよほど… (… hō ga yohodo…): Hơn nhiều
せいにする (Sei ni suru): Đổ lỗi cho, quy trách nhiệm cho… どころではない (Dokorode wanai): Không phải lúc để…
…やら (… yara): …Nào đó もらえまいか (Moraemai ka): Giúp cho…
せっかくですから (Sekkakudesukara): Hiếm khi được như thế này, thật là một dịp may といえば / というと (To ieba/ to iu to): Nói đến…thì…
ではあるまいか (De waarumai ka): Phải chăng là… ~にかぎる (~ ni kagiru): ~Là nhất, là tốt nhất
と違って (To chigatte): Khác với もしも (Moshimo): …Không hay, bất trắc
にめんして (Ni men shite): Đối mặt với (Trực diện) どうやら (こうやら) (Dōyara (kō yara)): Rồi cũng đã
… なくもない (… naku mo nai): Không phải là không … せっかくですが (Sekkakudesuga): Tiếc quá…
… あるのみだ (… aru nomida): Chỉ còn cách … thôi はとにかく (として) (Wa tonikaku (to shite)): Để sau, khoan bàn
せっかく…のに (Sekkaku…noni): Hiếm có cơ hội…vậy mà, có cất công…cũng 向けの (Muke no): Dành cho…
(よ) うか … まいか ((yo)u ka…mai ka): … Hay không … にしろ~にしろ (Ni shiro ~ ni shiro): Cho dù là…hay…
ついては (Tsuitewa): Với lí do đó だって (Datte): Tại … ấy mà, tại … chớ bộ, thì (đã bảo) … mà (lại)
…ぜ (… ze): Nào とんだ (Tonda): Không ngờ, kinh khủng
にかけて (Ni kakete): Riêng về mặt … こともあるまい (Koto moarumai): Đâu cần thiết phải …làm chi
ふしがある (Fushi ga aru): Có vẻ せっかく (Sekkaku): …Mà phải khó nhọc mới…được
ばかりだ (Bakarida): Cứ, ngày càng ちっとも…ない (Chittomo… nai): Không … chút nào cả, hoàn toàn không
あえて (Aete): Mạnh dạn, mạo muội ~おもうように (~ omō yō ni): Như đã nghĩ
(のこと) となったら ((no koto) to nattara): Nếu nói về chuyện … (のこと)となれば ((no koto) to nareba): Nói đến …
とかで (Toka de): Nghe đâu vì のであった (Nodeatta): Thế là…(Cảm thán)
はじめて (Hajimete): Có… rồi thì mới….. ものだから/もので (Monodakara/ mono de): Bởi vì…
…ても…すぎることはない (…te mo… sugiru koto wanai): Có … đi nữa cũng không phải là … quá (Thừa) 事と次第によって (Koto to shidai ni yotte): Tùy theo diễn tiến của tình hình
途端に… (Totan ni…): Đột ngột…, lập tức… はともかく(として) (Wa tomokaku (to shite)): Để sau, khoan bàn đến…
… 上 (に) (… ue (ni)): Không chỉ….mà còn…. ないでおく (Naide oku): Để nguyên không …
… だけのことはする (… dake no koto wa suru): … Tất cả những gì có thể … được ほとんど…た (Hotondo…ta): Gần (đã), tưởng (đã) …
…がい (… ga i): Đáng … とかく (Tokaku): Này nọ
というよりむしろ…だ (To iu yori mushiro…da): Là…thì đúng hơn là… としたら (To shitara): Nếu thế thì, nếu đã thế thì
なにも~わけではない (Nani mo ~ wakede wanai): Hoàn toàn không phải là tôi… …って (… tte): Rằng (Trích dẫn)
…ことをとおして (… koto o tōshite): Thông qua việc … おもったら (Omottara): Khi chợt nhận thấy … thì
いずれにしても (Izure ni shite mo): Đằng nào thì cũng にそって (Ni sotte): Dọc theo, men theo
たところ (Ta tokoro): Khi… …すむ (… sumu): Chỉ tốn (có)…, giải quyết xong (chỉ bằng)…, chỉ cần… là xong
もうひとつ…ない (Mō hitotsu… nai): Chưa thật là … ~をこめて (~ o komete): ~ Cùng với, bao gồm
を中心に (O chūshin ni): Xoay quanh, đứng đầu là, chủ yếu là… ~かのようだ/~かのような/~かのように (~ ka no yōda/~ ka no yōna/~ ka no yō ni): Cứ như thể là…
~ ば/たら~かもしれない (~ ba/tara ~ kamo shirenai): Giá, nếu…thì đã… てからでないと (Te karadenaito): Nếu không…thì sẽ…
を頼りに (O tayori ni): Nhờ có… …のではなかったか (… node wa nakatta ka): …À (Mang ý chỉ trích)
~かのようだ/~かのような/~かのように (~ ka no yōda/~ ka no yōna/~ ka no yō ni): Cứ như thể là… ~ ば/たら~かもしれない (~ ba/tara ~ kamo shirenai): Giá, nếu…thì đã…
てからでないと (Te karadenaito): Nếu không…thì sẽ… を頼りに (O tayori ni): Nhờ có…
…のではなかったか (… node wa nakatta ka): …À (Mang ý chỉ trích) ときとして…ない (Toki to shite… nai): Không có lúc nào
ふと (Futo): Chợt, bất giác だけになおさら (Dake ni naosara): Chính vì…nên lại càng…
せっかく…けれども (Sekkaku… keredomo): Hiếm khi, khó nhọc lắm mới…vậy mà… …まい (…mai): Chắc là không
とにかく (Tonikaku): Dù gì trước hết cũng… (cái đã) … ものなら (… mononara): Nếu có thể…
おそれがある (O sore ga aru): Sợ rằng, e rằng というと (To iu to): Nói vậy là sao?
いまだ (Imada): Cho tới bây giờ vẫn còn … ばかり (… bakari): Dường như sắp …,tưởng chừng như…
および (Oyobi): Và というものではない (To iu monode wanai): Không phải, đâu phải
… とはいいながら (… to hai inagara): Vẫn biết rằng たいした … だ (Taishita…da): Thật là một … đáng nể, to (gan …) thật
まさに…ようとしている(ところだ): Đúng vào lúc そもそも…というのは (Somosomo… to iu no wa): Vốn là một thứ
~からみると/~からみれば/~からみても (~から見ると/~から見れば/~から見ても): Nhìn từ…, xét theo… ほかはない (Hoka wanai): Không còn cách nào khác…, đành phải…
一口に…といっても (Hitokuchi ni… to itte mo): Dẫu nói chung là … までになる (Made ni naru): Tới mức có thể… được
もし…としても (Moshi… to shite mo): Dù cho, dẫu cho にせよ~にせよ (Ni seyo ~ ni seyo): Cho dù là…hay…
得る (Eru): Có thể, có khả năng はたして…か (Hatashite… ka): Liệu có … hay không, vậy thì ….
ないですむ (Naide sumu): Không cần phải, khỏi phải 上で (は) (Ue de (wa)): Trên… , theo…
 つきましては (Tsukimashiteha): Với lí do đó  そのものだ (Sonomonoda): Cứ hệt như là…, chính là…
 ほどなく (Hodonaku): Chẳng bao lâu sau khi…  どころか (Dokoroka): Đâu mà, trái lại
 いずれにしろ (Izure ni shiro): Đằng nào thì cũng, nói gì thì nói  というものだ (To iu monoda): Theo lẽ thường thì đúng là…
 限りがある/ない (Kagiri ga aru/ nai): Có giới hạn  どうにか (Dōnika): Bằng cách này hay khác, cuối cùng rồi cũng
 てはならない (Te wa naranai): Không được  それほど (Sorehodo): Đến mức ấy, không… lắm
 のもとで/のもとに (No moto de/ no moto ni): Dưới…  …かと思ったら (… katoomottara): Cứ nghĩ là, cứ tưởng là
 ついには (Tsuini wa): Cuối cùng  …ばあいをのぞいて (…ba ai o nozoite): Trừ trường hợp
 かりに…ても / としても (Karini…te mo/ to shite mo): Giả dụ…  まいとする (Mai to suru): Không để cho…
 ~やむをえず (~ yamuwoezu): Không thể tránh khỏi, miễn cưỡng, bất đắc dĩ  どころのはなしではない (Dokoro no hanashide wanai): Đâu phải lúc có thể làm chuyện…
 … を抜きにしては (… o nuki ni shite wa): Nếu không nhờ…  ざるをえない (Zaru o enai): Đành phải…, buộc phải…
 べつだん…ない (Betsudan… nai): Không quá…, không…đặc biệt  からには (Karaniwa): Một khi đã…thì phải…, bởi vì…nên đương nhiên…
 もとより (Motoyori): Ngay từ đầu  …ままを (… mama o): Làm sao thì… làm vậy
 からといって (Kara to itte): Cho dù…cũng không  だけに (Dake ni): Chính vì…nên
そもそも (Somosomo): Về căn nguyên, trước tiên ひとり … のみならず (Hitori… nomi narazu): Không chỉ riêng một mình, không chỉ riêng
…だろうに (…darou ni): Ai cũng biết … ấy vậy mà かねる (Kaneru): Khó mà…, không thể nào…
…ところで…だけだ (… tokorode… dakeda): Dù có … đi nữa cũng chỉ … mà thôi せっかく…からには (Sekkaku…karaniwa): Vì phải khó nhọc lắm mới được…nên…
せめて (Semete): Ít nhất cũng, chỉ cần..là, tối thiểu là させておく (Sa sete oku): Phó mặc, không can thiệp
からいうと / からいえば / からいって (Kara iu to/ kara ieba/ kara itte): Xét về mặt …, theo … thì つつ(も) (Tsutsu (mo)): Mặc dù…nhưng
…どうりがない (… do uri ga nai): Không lí nào … … たいばかりに (… tai bakari ni): Chỉ vì muốn ….
だといって (Da to itte): Dù thế đi nữa thì … (cũng không thể …) やらなにやら (Yara naniyara): …Và đủ thứ
にかかわらず / にかかわりなく (Ni kakawarazu/ ni kakawari naku): Bất kể, không phân biệt…  … ほしいばかりに (… hoshī bakari ni): Chỉ vì muốn
もかまわず (Mo kamawazu): Không quan tâm đến…, bất chấp… わけだから…はとうぜんだ (Wakedakara… wa tōzenda): Vì…nên đương nhiên là
ことか (Koto ka): Cực kỳ, biết bao, làm sao いじょうは (I jōha): Một khi đã…thì phải…, bởi vì…nên đương nhiên…
にかけて (も) (Ni kakete (mo)): Lấy… ra để thề rằng まんいち (Man’ichi): Nếu lỡ trong trường hợp
これといって…ない (Kore to itte… nai): Không … đáng nói, không … đặc biệt ことは…が (Koto wa… ga): Tuy có … thật, nhưng …
ようとしない (Yō to shinai): Không có ý định…, không chịu… そもそもの… (Somosomo no…): …Trước tiên, đích thực, trước hết là (do)
にかけたら (Ni kaketara): Riêng về mặt… さすがに (Sasuga ni): Cũng không tránh được lẽ thường, vẫn… như thường
いっそ (Isso): Thà … cho rồi がなくもない (Ga naku mo nai): Không phải là không có
につき (Ni tsuki): Vì… …ようなら (… yōnara): Nếu như…

 

Hi vọng hơn 500 cấu trúc ngữ pháp này phần nào đó có thể giúp các bạn vượt qua kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT N2. Nếu bạn thích bài viết này thì đừng quên chia sẻ nó với bạn bè và bookmark blog này lại nhé vì chúng mình sẽ còn quay lại với nhiều cấu trúc ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật khác.

Cảm ơn các bạn đã đọc!

Điểm đánh giá
15 ngày Luyện đề JLPT, bất ngờ chưa!

Check Also

ngữ pháp N5 jlpt, cách sử dụng và ví dụ

150 cấu trúc ngữ pháp JLPT N5 bắt buộc phải nhớ – Cách sử dụng và Ví dụ

Ngữ pháp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong mỗi bài thi JLPT. Nắm …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.